Cách tính mức tiêu hao điện năng của máy lạnh – tủ lạnh trong 1 giờ

Máy lạnh, tủ lạnh đã trở thành vật dụng quen thuộc tại các hộ gia đình Việt Nam vào những ngày hạ nóng bức. Tuy nhiên nếu không biết cách tính mức tiêu hao điện năng của máy lạnh, tủ lạnh, bạn sẽ tốn khá nhiều tiền để chi trả phí tiêu thụ điện năng hằng tháng đấy!

Sau đây Dienlanh.com chia sẻ 1 số thông tin về mức tiêu thụ điện năng, cách chọn cầu dao, ổn áp cho máy lạnh và tủ lạnh

tu-lanh-lg-GR-C502S

1.Mức tiêu hao điện năng của máy lạnh – tủ lạnh trong 1 giờ:

a. Về máy lạnh (thấp nhất là lọai 0.5HP)
+ HP (sức ngựa) / Kw/h (trị số điện năng tiêu thụ trong 1giờ) / W công suất riêng của Compressor ( ko tính các thiết bị khác kèm theo)
+ 0.5HP ~ 0.5Kw/h 375Woát
+ 1.0HP ~ 1Kwh ~ 750Woát (chuẩn)
+ 2.0HP ~ 2Kwh ~ 750×2 = 1500Woát

b. Về Tủ lạnh (thấp nhất là 1/18HP).
+ HP (sức ngựa) / Kw/h (trị số điện năng tiêu thụ trong 1giờ) / W công suất riêng của Compressor ( ko tính các thiết bị khác kèm theo)
+ 1/18HP ~ 18h/Kw
+ 1/10HP ~ 10h/Kw ~ 85Woát
+ 1/8HP ~ 8h/Kw ~ 100Woát
+ 1/6HP ~ 6h/Kw ~ 120-125Woát
+ 1/4HP ~ 4h/Kw ~ 180-185Woát

————————————
2. Chuẩn cho CB (cầu dao), dây điện đi cho máy lạnh thì được phân bố như sau (tính theo chuẩn dây 1 lõi CADIVI)
+ 1.0HP dây 1.2 xài CB 10Ampe
+ 1.5HP dây 1.6 xài CB 10-15Ampe
+ 2.0HP dây 2.0 xài CB 20Ampe
+ 2.5HP – 3.0HP dây 2.5 xài CB 30Ampe
————————————

3. Ổn áp cho máy lạnh :
– Cần xem mức Ampe chạy chuẩn của máy rồi tính toán để mua một ổn áp vừa phải, ko thiếu cũng ko dư cho thiết bị
– Đối với loại thiết bị Non-Inverter ( gọi chung là thiết bị ko tiết kiệm điện) thì khi bắt đầu hoạt động thì ban đầu sẽ có 1 dòng Start khá cao rồi nhanh chóng tụt về mức Ampe chuẩn của máy được thiết kế tuỳ theo công suất của từng loại. Chi tiết được liệt kê mức Ampe như sau :

Electrolux-ESM18CRD

 Về máy lạnh :
a. Về dòng Compressor với cấu tạo kiểu Gale
HP ( sức ngựa / công suất của máy ) / Dòng Start ban đầu / Dòng Ampe tiêu chuẩn ( Current Ampe )
+ 1.0HP / 18 – 20Ampe / 3.6 – 4Ampe
+ 1.5HP / 25 – 31Ampe / 5.5 – 6.5Ampe
+ 2.0HP / 38 – 42Ampe / 8 – 11Ampe

b. Về dòng Compressor với cấu tạo kiểu Piston
HP ( sức ngựa / công suất của máy ) / Dòng Start ban đầu / Dòng Ampe tiêu chuẩn ( Current Ampe )
+ 1.0HP / 30-32Ampe / 4-4.5Ampe
+ 1.5HP / 36-56Ampe / 5.5 – 6.5Ampe
+ 2.0HP / 60-62Ampe / 10-11.5Ampe

 Về tủ lạnh :
-Hầu hết tất cả cả model tủ hiện tại đều theo chuẩn Compressor Piston

tu-lanh-NR-BK345MSVN

// HP ( sức ngựa / công suất của máy ) ~ Dung tích tủ / Dòng Start ban đầu / Dòng Ampe tiêu chuẩn ( Current Ampe ) //
+ 1/12HP ~ 50-80 lít / 2-2.4Ampe / 0.4 – 0.5Ampe
+ 1/10HP ~ 100-140 lít / 2.4 – 3.2Ampe / 0.7 – 0.8Ampe
+ 1/8HP ~ 120-160 lít / 3.4 – 4Ampe / 0.8-0.9Ampe
+ 1/6HP ~ 160 – 180 lít / 4 – 5.5Ampe / 0.8 – 1Ampe
+ 1/4HP ~ 220 – 400 lít / 6.5 – 9A / 1 – 1.3mpe
+ 1/3HP ~ > 400 lít / 10 – 15Ampe / 1.8 – 2.3Ampe

Với Inverter thì mức Ampe chỉ dao động từ 0 – MaxAmpe Current (tức không có dòng Start ) . Cho nên khi lựa chọn ổn áp cho dòng Inverter chỉ dựa vào mức MaxAmpe của thiết bị mà lựa chọn là đủ. Vd : máy Inverter 1.0HP chạy Max Ampe là 4A => chỉ cần mua loại 1KVA ~ 5A là đủ.

Nguồn : Internet.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Copyright © 2012 - 2017 Điện lạnh - Sẩn phẩm điện lạnh - Thiết bị điện lạnh - Siêu thị điện tử điện lạnh
Phát triển bởi Thiết Kế Website Đẹp
Google+ | Facebook